Memcached: giới thiệu và cài đặt

Ở bài trước, mình đã giới thiệu về cache với guava. Về cơ bản, guava là local cache, dữ liệu cache sẽ được lưu trữ cùng với bộ nhớ của ứng dụng (JVM), dữ liệu cache sẽ mất khi restart ứng dụng. Khác với guava, memcached là cache server, dữ liệu cache sẽ được lưu trữ ở server, có thể cùng hoặc khác với server deploy ứng dụng. Do đó, dữ liệu cache chỉ mất khi restart memcached hoặc server.

Bài viết hôm nay mình sẽ giới thiệu về memcached, cách cài đặt, một vài thao tác với memcached trên server cho những bạn mới bắt đầu làm quen với memcached. Nào, chúng ta cùng bắt đầu nhé.

Giới thiệu

Memcached là một in-memory cache, lưu trữ dữ liệu dưới dạng key-value. Tất cả các operation sẽ đều có độ phức tạp là O(1).

Thường thì mình sử dụng memcached để cache kết quả các request đọc vào database mà kết quả trả về chậm, hoặc các request với cường độ lớn. Tốc độ API sẽ tăng đáng kể sau khi dùng cache.

Về expired, chúng ta có thể set time expired cho value cache. Tuy nhiên, cơ chế evicted mặc định của  memcached là LRU (Least Recently Used). Lưu ý là do không có cơ chế persistence như Redis, do đó memcached chỉ được sử dụng để cache, không thể sử dụng memcached như là một database.

Các bạn có thể đọc thêm về memcache tại trang chủ. Phần tiếp theo mình sẽ hướng dẫn cài đặt.

Cài đặt

Để cài đặt memcached trên ubuntu, đơn giản nhất, các bạn có thể dùng lệnh:

sudo apt-get install memcached

Cài đặt memcached trên ubuntu

Thông báo memcached đã được cài đặt version mới nhất

Sau khi được cài đặt, server memcached sẽ được start, các bạn có thể kiểm tra thông memcached đang chạy bằng lệnh:

ps -ef | grep mem

Kiểm tra memcached đang chạy

Thông tin server memcached đang chạy

Đến lúc này, chúng ta đã có thể thao tác với memcached. Chúng ta có thể connect đến memcached bằng lệnh telnets:

telnet localhost 11211

Telnet

Telnet để connect với memcached và stats để xem thông tin

Sau khi connect đến memcache, việc đầu tiên mình thương làm là chạy lệnh stats. Lệnh stats khá quan trọng vì sẽ show tất cả thông tin về memcached bao gồm version, total_items, curr_items, get_hits, get_misses … giúp chúng ta kiểm tra tình trạng của memcached.

Vì memcached cung cấp service access thông qua App Engine API, do đó, sau khi connect, chúng ta có thể thực hiện các thao tác như add, set, get, delete… bằng command. Thông thường mình chỉ dùng các command set, get sau khi set up memcached để chắc chắn là memcached hoạt động tốt. Các bạn có thể xem thêm các command của memcached tại đây

Để thao tác với memcached bằng Java, chúng ta cần Java memcached client. Có thể mình sẽ có 1 demo nhỏ về sử dụng memcached bằng Java client ở bài viết sau.

Thông thường, khi server memcached có vấn đề, chúng ta có thể dùng thần chú restart bằng lệnh:

 /etc/init.d/memcached restart

Lệnh restart server memcached khi cần

Kết

Vừa rồi là phần giới thiệu cài đặt và một vài thao tác đơn giản cho các bạn mới làm quen với memcached. Ở bài sau, nếu cần có thể mình sẽ có một demo nhỏ sử dụng memcached với Java client. Mọi ý kiến đóng góp của các bạn vui lòng comment bên dưới, mình sẽ follow.

Cảm ơn và hẹn gặp các bạn ở các bài viết sau.

 

One thought on “Memcached: giới thiệu và cài đặt

  1. Pingback: Sử dụng Memcached với Memcached Java Client » Thach Le

Tham gia bình luận